Kháng nhiệt công nghiệpLà cảm biến phát hiện nhiệt độ thường được sử dụng ở vùng nhiệt độ thấp z trong lĩnh vực công nghiệp, đo nhiệt độ dựa trên giá trị điện trở của vật liệu kim loại hoặc bán dẫn theo đặc điểm thay đổi nhiệt độ. Nguyên tắc cốt lõi của nó là: khi nhiệt độ tăng lên, sự gia tăng rung động của mạng tinh thể bên trong vật liệu dẫn đến sự tán xạ điện tử tăng cường, làm cho giá trị điện trở tăng lên (như bạch kim, đồng và các vật liệu có hệ số nhiệt độ dương khác); Một số vật liệu bán dẫn có đặc tính hệ số nhiệt độ âm. Đặc tính vật lý này làm cho nó trở thành yếu tố cốt lõi của nhiệt độ đo chính xác cao trong phạm vi từ -200 ° C đến 850 ° C.
Kháng nhiệt công nghiệpĐặc điểm chính:
1, độ chính xác cao và ổn định cao
Độ chính xác cao: Điện trở nhiệt công nghiệp (đặc biệt là điện trở bạch kim Pt100/Pt1000) có độ chính xác đo nhiệt độ rất cao. Ví dụ, APt100 tuân thủ IEC 60751 có sai số cho phép chỉ ±(0,15+0,002|)° C ở 0 °C.
Ổn định lâu dài tốt: trong điều kiện sử dụng bình thường, mối quan hệ điện trở nhiệt độ của nó rất ổn định, lượng trôi hàng năm cực kỳ nhỏ, phù hợp với những dịp cần đo lường lâu dài và đáng tin cậy.
2, Phạm vi nhiệt độ rộng
Phạm vi đo nhiệt độ điển hình của điện trở bạch kim công nghiệp (Pt100) thường là từ -200 ° C đến+850 ° C.
Bằng cách lựa chọn các vật liệu ống bảo vệ khác nhau (chẳng hạn như thép không gỉ, hợp kim nhiệt độ cao, gốm sứ), nó có thể thích nghi với nhiều điều kiện làm việc từ làm mát sâu đến nhiệt độ cao.
(Lưu ý: kháng đồng Cu50/Cu100 có phạm vi hẹp, khoảng -50 ° C~+150 ° C, ít ứng dụng hơn)
3, tín hiệu đầu ra tuyến tính tốt
Điện trở bạch kim nằm trong một phạm vi nhiệt độ rộng và giá trị điện trở của nó có mối quan hệ tuyến tính gần đúng với nhiệt độ (theo phương trình Callendar-Van Dusen).
Ưu điểm: Độ tuyến tính tốt có nghĩa là xử lý tín hiệu đơn giản, dễ hiệu chuẩn và bù đắp, kết quả đo lường trực quan và đáng tin cậy.
4, Lặp lại tốt
Cùng một điện trở nhiệt trong nhiều chu kỳ nhiệt độ nâng và hạ, kết quả đo của cùng một điểm nhiệt độ là rất phù hợp và có độ lặp lại tuyệt vời, đảm bảo độ tin cậy đáng tin cậy của phép đo.
5. Khả năng chống nhiễu mạnh
Đầu ra điện trở nhiệt là tín hiệu điện trở (hoặc chuyển đổi thành tín hiệu điện áp/dòng điện), so với tín hiệu điện áp cấp microvolt của cặp nhiệt điện, khả năng chống nhiễu điện từ (EMI) mạnh hơn, đặc biệt thích hợp cho việc sử dụng tại các trang web công nghiệp trong môi trường điện từ mạnh như động cơ, bộ biến tần.
6. Cấu trúc mạnh mẽ và độ tin cậy cao
Điện trở nhiệt công nghiệp thường bao gồm các yếu tố cảm biến nhiệt độ (dây/màng bạch kim), vật liệu cách nhiệt, ống bảo vệ và hộp nối.
Ống bảo vệ: Sử dụng thép không gỉ (như 304, 316L), hợp kim nhiệt độ cao (như Inconel 600), gốm sứ và các vật liệu khác, nó có hiệu quả chống lại thiệt hại cơ học, ăn mòn hóa học và áp suất cao.
Thiết kế tổng thể: cấu trúc nhỏ gọn, niêm phong tốt (xếp hạng IP cao), có thể hoạt động ổn định trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt trong thời gian dài.
7, Thời gian đáp ứng tương đối chậm
Nhược điểm chính: Do nhiệt độ tiếp xúc và các yếu tố cảm biến nhiệt được đóng gói trong ống bảo vệ, thời gian phản ứng nhiệt của nó chậm hơn so với cặp nhiệt điện.
Yếu tố ảnh hưởng: Thời gian đáp ứng phụ thuộc vào vật liệu ống bảo vệ, độ dày của tường, đường kính và nếu nó có tay áo. Phản ứng có thể được tăng tốc bằng cách chọn đường kính nhỏ, ống bảo vệ tường mỏng hoặc thiết kế kiểu hở (tiếp xúc một phần).
8, Cần nguồn điện kích thích bên ngoài
Bản thân điện trở nhiệt là một thiết bị thụ động đòi hỏi một dòng điện kích thích liên tục (thường là 1mA) từ bên ngoài để đo giá trị điện trở của nó.
Điều này có nghĩa là các hệ thống đo lường (như máy phát, mô-đun PLC) phải có chức năng cung cấp điện.